Giải SBT Giáo dục quốc phòng và an ninh 11 Kết nối bài 1 Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Hướng dẫn giải bài 1 Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sách bài tập Giáo dục quốc phòng và an ninh 11 bộ sách kết nối tri thức. Đây là một trong những bộ sách mới được bộ Giáo dục và đào tạo phê duyệt nên ít nhiều học sinh còn bỡ ngỡ và gặp nhiều khó khăn trong quá trình học. Do đó, hãy để Hocthoi.net là công cụ đắc lực hỗ trợ các em, giúp các em thêm tự tin trong học tập.

Câu hỏi 1: Nội dung nào dưới đây thuộc về quan điểm bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới? 

A. Giữ vững sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.

B. Giữ vững sự lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối của Đảng đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc. 

C. Giữ vững sự lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt của Đảng đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.

D. Giữ vững sự lãnh đạo tuyệt đối về mọi mặt của Đảng đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.

Lời giải:

C. Giữ vững sự lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt của Đảng đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.

Câu hỏi 2: Theo Điều 1, Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013, Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước 

A. độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời. 

B. độc lập, có chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền hải đảo.

C. độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo và vùng biển.

D. độc lập, có chủ quyền, thống nhất bao gồm đất liền vùng biển và vùng trời.

Lời giải:

A. độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.

Câu hỏi 3: Theo Luật Biên giới quốc gia năm 2003, biên giới quốc gia của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

A. đường và mặt thẳng đứng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo; trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, vùng biển, lòng đất vùng trời của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

B. đường và mặt thẳng đứng theo đường đỏ để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo; vùng biển, lòng đất, vùng trời của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

C. đường và mặt thẳng đứng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo; trong đó, có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, vùng biển và vùng lòng đất.

D. ranh giới xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo trong đó, có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, vùng biển, lòng đất, vùng trời của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Lời giải:

A. đường và mặt thẳng đứng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo; trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, vùng biển, lòng đất vùng trời của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Câu hỏi 4: Theo Luật Biên giới quốc gia năm 2003, biên giới quốc gia trên đất liền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được hoạch định và đánh dấu trên thực địa bằng

A. hệ thống các cột mốc.

B. hệ thống đường biên giới quốc gia.

C. hệ thống mốc quốc giới.

D. hệ thống mốc quốc giới và các hàng rào ngăn cách.

Lời giải:

C. hệ thống mốc quốc giới.

Câu hỏi 5: Theo Luật Biên giới quốc gia năm 2003, biên giới quốc gia trên biển của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được hoạch định và đánh dấu bằng

A. các toạ độ trên hải đồ, là ranh giới phía ngoài nội thuỷ, được xác định theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 và các Điều ước quốc tế giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quốc gia hữu quan.

B. các toạ độ trên bản đồ, là ranh giới phía ngoài lãnh hải của đất liền, lãnh hải của đảo, lãnh hải của quần đảo của Việt Nam, được xác định theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 và các Điều ước quốc tế giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quốc gia hữu quan.

C. các toạ độ trên hải đồ, là ranh giới phía ngoài lãnh hải của đất liền, lãnh hải của đảo, lãnh hải của quần đảo của Việt Nam, được xác định theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 và các Điều ước quốc tế giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quốc gia hữu quan.

D. các toạ độ trên hải đồ, là ranh giới phía ngoài lãnh hải của đất liền. lãnh hải của đảo, lãnh hải của quần đảo của Việt Nam, được xác định theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982. 

Lời giải:

C. các toạ độ trên hải đồ, là ranh giới phía ngoài lãnh hải của đất liền, lãnh hải của đảo, lãnh hải của quần đảo của Việt Nam, được xác định theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 và các Điều ước quốc tế giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quốc gia hữu quan.

Câu hỏi 6: Theo Luật Biên giới quốc gia năm 2003, biên giới quốc gia trong lòng đất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

A. mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển.

B. đường thẳng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất.

C. mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển xuống tâm Trái Đất.

D. mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất.

Lời giải:

D. mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất.

Câu hỏi 7: Theo Luật Biên giới quốc gia năm 2003, biên giới quốc gia trên không của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

A. mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển lên vùng trời.

B. mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển.

C. đường thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển lên vùng trời. 

D. mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền lên vùng trời.

Lời giải:

A. mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển lên vùng trời.

Câu hỏi 8: Theo Luật Biên giới quốc gia năm 2003, khu vực biên giới trên đất liền gồm:

A. Những xã có một phần địa giới hành chính trùng hợp với biên giới quốc gia trên đất liền.

B. Xã, phường, thị trấn có địa giới hành chính trùng hợp với biên giới quốc gia trên đất liền.

C. Xã, phường, thị trấn có một phần địa giới hành chính trùng hợp với biên giới quốc gia trên đất liền.

D. Xã, phường, thị trấn có một phần địa giới hành chính trùng hợp với biên giới quốc gia.

Lời giải:

C. Xã, phường, thị trấn có một phần địa giới hành chính trùng hợp với biên giới quốc gia trên đất liền.

Câu hỏi 9: Theo Luật Biên giới quốc gia năm 2003, khu vực biên giới trên biển được tính từ

A. biên giới quốc gia trên biển vào hết địa giới hành chính các xã giáp biển và đảo, quần đảo.

B. biên giới quốc gia trên biển vào hết địa giới hành chính xã, phường.

C. biên giới vào hết địa giới hành chính xã, phường, thị trấn giáp biển và đảo, quần đảo.

D. biên giới quốc gia trên biển vào hết địa giới hành chính xã, phường. thị trấn giáp biển và đảo, quần đảo.

Lời giải: 

D. biên giới quốc gia trên biển vào hết địa giới hành chính xã, phường. thị trấn giáp biển và đảo, quần đảo.

Câu hỏi 10: Theo Luật Biên giới quốc gia năm 2003, khu vực biên giới trên không gồm phần không gian dọc biên giới quốc gia có chiều rộng

A. 12 km tính từ biên giới quốc gia trở vào. 

B. 10 km tính từ biên giới quốc gia trở vào.

C. 10 km tính từ biên giới quốc gia trở ra.

D. 10 km tính từ biên giới quốc gia trở ra 12 km.

Lời giải:

B. 10 km tính từ biên giới quốc gia trở vào.

Câu hỏi 11: Theo Luật Biên giới quốc gia năm 2003, hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm ở khu vực biên giới?

A. Phá hoại an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

B. Xâm phạm tài nguyên thiên nhiên.

C. Bay vào khu vực cấm bay.

D. Cả A, B và C.

Lời giải:

D. Cả A, B và C.

Câu hỏi 12: Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 được công bố vào ngày tháng năm nào cho dưới đây?

A. 12/10/1982.

B. 12/12/1982.

C. 10/12/1982.

D. 10/10/1982.

Lời giải:

C. 10/12/1982.

Câu hỏi 13: Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 chính thức có hiệu lực từ ngày tháng năm nào cho dưới đây?

A. 11/06/1994.

B. 11/11/1994.

C. 06/11/1994.

D. 16/11/1994.

Lời giải:

D. 16/11/1994.

Câu hỏi 14: Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua Nghị quyết về việc phê chuẩn Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 vào ngày tháng năm nào cho sau đây? 

A. 06/03/1994. 

B. 02/03/1994. 

C. 23/06/1994.

D. 06/06/1994.

Lời giải:

C. 23/06/1994.

Câu hỏi 15: Theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, chiều rộng lãnh hải của mỗi quốc gia được xác định theo phương án nào cho dưới đây? 

A. Mọi quốc gia đều có quyền ấn định chiều rộng lãnh hải của mình; chiều rộng này không vượt quá 12 hải lý kể từ đường cơ sở được vạch ra theo đúng Công ước.

B. Mọi quốc gia đều có quyền ấn định chiều rộng lãnh hải của mình: chiều rộng này không vượt quá 13 hải lý kể từ đường cơ sở được vạch ra theo đúng Công ước.

C. Mọi quốc gia đều có quyền ấn định chiều rộng lãnh hải của mình; chiều rộng này không vượt quá 22 hải lý kể từ đường cơ sở được vạch ra theo đúng Công ước.

D. Mọi quốc gia đều có quyền ấn định chiều rộng lãnh hải của mình; chiều rộng này không vượt quá 21 hải lý kể từ đường cơ sở được vạch ra theo đúng Công ước.

Lời giải:

A. Mọi quốc gia đều có quyền ấn định chiều rộng lãnh hải của mình; chiều rộng này không vượt quá 12 hải lý kể từ đường cơ sở được vạch ra theo đúng Công ước.

Câu hỏi 16: Theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, vùng tiếp giáp của mỗi quốc gia được xác định không được mở rộng quá bao nhiêu hải lí kể từ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng của lãnh hải?

A. 42 hải lý. 

B. 24 hải lý. 

C. 23 hải lý.

D. 25 hải lý.

Lời giải:

B. 24 hải lý.

Câu hỏi 17: Theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, vùng đặc quyền kinh tế của mỗi quốc gia được xác định không được mở rộng quá bao nhiêu hải li kể từ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải? 

A. 220 hải lý.

B. 210 hải lý.

C. 200 hải lý.

D. 218 hải lý.

Lời giải:

C. 200 hải lý.

Câu hỏi 18: Theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, thềm lục địa quốc gia ven biển được xác định theo phương án nào cho dưới đây? 

A. Có thể kéo dài ít nhất 200 hải lý từ bờ biển, trường hợp cụ thể có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 360 hải lý.

B. Có thể kéo dài ít nhất 220 hải lý từ bờ biển, trường hợp cụ thể có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 350 hải lý.

C. Có thể kéo dài ít nhất 200 hải lý từ bờ biển, trường hợp cụ thể có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 500 hải lý.

D. Có thể kéo dài ít nhất 200 hải lý từ bờ biển, trường hợp cụ thể có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 350 hải lý.

Lời giải:

D. Có thể kéo dài ít nhất 200 hải lý từ bờ biển, trường hợp cụ thể có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 350 hải lý.

Câu hỏi 19: Theo Luật Biển Việt Nam năm 2012, vùng Biển Việt Nam bao gồm: 

A. Nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt Nam.

B. Nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt Nam.

C. Nội thuỷ, lãnh hải thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt Nam.

D. Nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt Nam.

Lời giải:

D. Nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt Nam.

Câu hỏi 20: Theo Luật Biển Việt Nam năm 2012, vùng quốc tế là 

A. tất cả các vùng biển nằm ngoài thềm lục địa của Việt Nam và các quốc gia khác, nhưng không bao gồm đáy biển và lòng đất dưới đáy biển. 

B. tất cả các vùng biển nằm ngoài lãnh hải của Việt Nam và các quốc gia khác, nhưng không bao gồm đáy biển và lòng đất dưới đáy biển.

C. tất cả các vùng biển nằm ngoài vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam và các quốc gia khác.

D. tất cả các vùng biển nằm ngoài vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam và các quốc gia khác, nhưng không bao gồm đáy biển và lòng đất dưới đáy biển.

Lời giải:

D. tất cả các vùng biển nằm ngoài vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam và các quốc gia khác, nhưng không bao gồm đáy biển và lòng đất dưới đáy biển

Câu hỏi 21: Dựa vào Luật Biển Việt Nam năm 2012, hoàn thành bảng sau:

TT

Vùng

Khái niệm

1

Nội thuỷ

 

2

Lãnh hải

 

3

Tiếp giáp lãnh hải

 

4

Đặc quyền kinh tế

 

5

Thềm lục địa

 

Lời giải:

TT

Vùng

Khái niệm

1

Nội thuỷ

Là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam.

2

Lãnh hải

Là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía biển. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.

3

Tiếp giáp lãnh hải

Là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lý tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.

4

Đặc quyền kinh tế

Là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở.

5

Thềm lục địa

Là vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa.

Trong trường hợp mép ngoài của rìa lục địa này cách đường cơ sở chưa đủ 200 hải lý thì thềm lục địa nơi đó được kéo dài đến 200 hải lý tính từ đường cơ sở.

Trong trường hợp mép ngoài của rìa lục địa này vượt quá 200 hải lý tính từ đường cơ sở thì thềm lục địa nơi đó được kéo dài không quá 350 hải lý tính từ đường cơ sở hoặc không quá 100 hải lý tính từ đường đẳng sâu 2500 m.

Từ khóa tìm kiếm google:

Giải SBT Giáo dục quốc phòng và an ninh 11 sách kết nối tri thức, Giải SBT Giáo dục quốc phòng và an ninh 11 Kết nối tri thức bài 1 Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Giải SBT Giáo dục quốc phòng và an ninh 11.
Phần trên, hocthoi.net đã soạn đầy đủ lý thuyết và bài tập của bài học: Giải SBT Giáo dục quốc phòng và an ninh 11 Kết nối bài 1 Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam . Bài học nằm trong chuyên mục: Giải SBT quốc phòng an ninh 11 kết nối tri thức. Phần trình bày do Anh Ngọc CTV tổng hợp và thực hiện giải bài. Nếu có chỗ nào chưa rõ, có phần nào muốn hiểu rộng thêm, bạn đọc vui lòng comment bên dưới. Ban biên tập sẽ giải đáp giúp các bạn trong thời gian sớm nhất.

Bài soạn các môn khác

Bình luận