Danh mục bài soạn

CHƯƠNG 1: SỰ ĐIỆN LI

CHƯƠNG 2: NITO - PHOTPHO

CHƯƠNG 3: CACBON - SILIC

CHƯƠNG 4: ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỮU CƠ

CHƯƠNG 5: HIDROCACBON NO

CHƯƠNG 6: HIDROCACBON KHÔNG NO

CHƯƠNG 7: HIDROCACBON THƠM, NGUỒN HIDROCACBON THIÊN NHIÊN. HỆ THỐNG HÓA VỀ HIDROCACBON

CHƯƠNG 8: DẪN XUẤT HALOGEN - ANCOL - PHENOL

CHƯƠNG 9: ANDEHIT - XETON - AXIT CACBOXYLIC

Soạn hoá học 11 bài 2: Axit, bazơ, muối

Chuyên mục: : Soạn hoá học 11

Được làm quen từ bậc THCS, những tên gọi axit, bazơ, muối rất quen thuộc đối với mỗi người. Nhưng chúng được định nghĩa như nào và có sự phân li như thế nào. Các bạn cùng tìm hiểu nhé!

A - Kiến thức trọng tâm

I. Axit

1. Định nghĩa

  • Theo thuyết A-rê-ni-ut thì,  axit là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+

Ví dụ:  HCl → H+ + Cl–

2. Axit nhiều nấc

  • Axit trong dung dịch nước chỉ phân li một nấc ra ion H+ là axit một nấc.
  • Những axit mà tan trong nước phân li nhiều nấc ra ion H+ gọi là các axit nhiều nấc

Ví dụ:

II.Bazơ

  •  Theo thuyết A-rê-ni-ut thì bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra anion OH–.

Ví dụ : NaOH → Na+ + OH

III.Hidroxit lưỡng tính

  • Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit, vừa có thể phân li như bazơ.

Ví dụ: 

III.  Muối

1.  Định nghĩa

  • Muối là hợp chất, khi tan trong nước phân li ra cation kim loại (hoặc cation NH4+) và anion gốc axit.

Ví dụ : Na2CO3 → 2Na+ + CO32-

  • Muối trung hòa là muối mà anion gốc axit không có khả năng phân li ra ion H+.
  • Muối axit là muối mà anion gốc axit có khá năng phân li ra ion H+.

2. Sự phân li của muối trong nước

  • Sự điện li cùa muối trong nước tạo cation kim loại (hoặc NH4+ , ion phức) và anion gốc axit (trừ một số muối như HgCl2, Hg(CN)… là các chất điện li yếu).

Ví dụ : K2SO4 → 2K+ + SO42-

Giải đáp câu hỏi và bài tập

Câu 1. Trang 10 - sgk hoá học 11

Phát biểu các định nghĩa axit, axit một nấc và nhiều nấc, bazơ, hiđroxit lưỡng tính, muối trung hoà, muối axit. Lấy các thí dụ minh hoạ và viết phương trình điện li của chúng.

Câu 2. Trang 10 - sgk hoá học 11

Viết phương trình điện li của các chất sau :

a) Các axit yếu : H2S, H2CO3.      
b) Bazơ mạnh : LiOH.       
c) Các muối: K2CO3, NaCIO, NaHS.
d) Hiđroxit lưỡng tính : Sn(OH)2.

Câu 3. Trang 10 - sgk hoá học 11

Theo thuyết A-rê-ni-ut, kết luận nào sau đây là đúng ?

A. Một hợp chất trong thành phẩn phân tử có hiđro là axit.
B. Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH là bazơ.
C. Một hợp chất có khả năng phân li ra cation H+ trong nước là axit.
D. Một bazơ không nhất thiết phải có nhóm OH trong thành phần phân tử.

Câu 4. Đối với dung dịch axit yếu CH3COOH 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng ?

A. [H+]  =  0,10M     
B. [H+] <  [CH3COO-
C. [H+] > [CH3COO-]
D. [H+] < 0.10M.

Câu 5. Đối với dung dịch axit mạnh HNO3 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng ?

A. [H+]  =  0,10M    
B. [H+] < [NO3-]       
C. [H+] > [NO3-]
D. [H+] < 0,10M.

Phần trên, hocthoi.net đã soạn đầy đủ lý thuyết và bài tập của bài học: Soạn hoá học 11 bài 2: Axit, bazơ, muối . Bài học nằm trong chuyên mục: Soạn hoá học 11. Phần trình bày do Quỳnh Phương chủ biên. Nếu có bài tập nào chưa rõ, có phần nào muốn hiểu rộng thêm, bạn đọc vui lòng comment bên dưới. Ban biên tập sẽ giải đáp giúp các bạn trong thời gian sớm nhất.

Bài soạn các môn khác

Bình luận